本日は茶道の先生にお越しいただき、学校でお茶会を開催いたしました。

初めての茶道に、みんなは興味津々でした。

お茶をたてるのは難しかったですが、
みんな上手にたてることができました✨

想像していた抹茶の味とは異なり、飲んでびっくりした学生もいました。
少し苦手という学生もいましたが、美味しいという学生もたくさんいて、
みんなの反応が面白かったです。😊

茶道の先生から、『和敬静寂』『一期一会』の言葉も教えていただきました。
とても貴重な体験となりました。
本日は茶道の先生にお越しいただき、学校でお茶会を開催いたしました。

初めての茶道に、みんなは興味津々でした。

お茶をたてるのは難しかったですが、
みんな上手にたてることができました✨

想像していた抹茶の味とは異なり、飲んでびっくりした学生もいました。
少し苦手という学生もいましたが、美味しいという学生もたくさんいて、
みんなの反応が面白かったです。😊

茶道の先生から、『和敬静寂』『一期一会』の言葉も教えていただきました。
とても貴重な体験となりました。
Ban đầu, chúng ta sẽ chào hỏi.
Khi gặp ai đó lần đầu tiên : Hajimemashite
Buổi sáng : Ohayou(gozaimasu)
Buổi chiều : Konnichiwa
Buổi tối : Konbanwa
– Watashi no namae ha ○○ desu.
Dùng khi giới thiệu về tên của mình cho người khác.
– ○○ to yonde kudasai.
Dùng khi muốn người khác gọi mình với tên hoặc biệt danh ○○
Khi gọi nhau bằng tên, mối quan hệ của mình với người kia sẽ gần gũi hơn.
– ○○ kara kimashita.
Thêm tên đất nước mình vào phần ○○ nhé.
– Douzo yoroshiku onegai simasu.
Nói câu này sau khi giới thiệu xong về bản thân nhé.
Tiếp theo chúng ta sẽ luyện tập giới thiệu về món ăn và sở thích của bản thân nhé.
Khi nói về món ăn hoặc điều mình thích :
– watashi ha ○○ ga suki desu.
Khi nói về sở thích :
– watashi no syumi ha ○○ desu.
Khi nói về điều mình giỏi :
– watashi ha ○○ ga dekimasu.
Cùng thêm điều mình thích vào phần ○○ và luyện tập nhé.
Tell to somebody put youe favorite things in ○○.
– watashi no kazoku ha ○nin desu.
Gia đình tôi có ○ người.
– ○○ to ○○ to ○○ ga imasu.
Có … và… và.
<Gia đình>
Mẹ – Bố – Chị – Anh – Em gái – Em trai
Chồng – Vợ – Con – Thú nuôi
<家族>
・母 ・父
・姉 ・兄
・妹 ・弟
・夫 ・妻
・子ども ・ペット など
Cùng luyện nói về ngày sinh của mình nhé.
– Tanjoubi ha ○○nen ○○gatu ○○nichi desu.
Ngày sinh của tôi là ngày … tháng … năm …
– ○○sai desu.
Tôi … tuổi.
Luyện tập hỏi ngày sinh của người khác nhé.
– Otanjoubi ha itsu desuka?
Sinh nhật của bạn là ngày bao nhiêu?
– Oikutsu desuka? Bạn bao nhiêu tuổi?
Về công việc thì có rất nhiều ngành nghề.
– anata no oshigoto ha nani desuka?
Bạn làm công việc gì?
– ○○ desu.
Tôi làm …
<Các ngành nghề>
– Học sinh
– Nhân viên
– Bác sĩ
– Hộ lý
– Y tá
– Kỹ sư
– Giáo viên
– Viên chức nhà nước
– Nội trợ
– Nông dân
– Tự kinh doanh
– Làm thêm bán thờ
<仕事>
・学生 gakusei
・会社員 kaisyain
・医師 isi
・看護師 kangoshi
・介護士 kaigoshi
・エンジニア enjinia
・教師 kyoushi
・公務員 koumuin
・主婦 syufu
・農家 nouka
・自営業 jieigyou
・アルバイト(バイト)arubaito(baito)
・パートタイム(パート)pa-to taimu(pa-to)
Bạn có thể nói về nơi bạn làm việc để giới thiệu về công việc của mình.
– ○○de hataraite imasu.
Tôi làm ở …
<Nơi làm việc>
– Công ty
– Trường học
– Bệnh viện
– Công xưởng
– Quán cafe
– Khách sạn
– Quán nhậu
– Ngân hàng
<職場>
・会社 kaisya
・学校 gakkou
・病院 byouin
・工場 koujou
・カフェ kafe
・ホテル hoteru
・居酒屋 izakaya
・銀行 ginkou”
初めまして。
私の名前は、〇〇です。
〇〇から来ました。
〇〇で働いています。〇〇歳です。
私の家族は、〇人です。〇〇と〇〇と〇〇がいます。
好きなことは、〇〇です。食べ物は〇〇が好きです。
よろしくお願いします。
Xin chào.
Tên tôi là …
Tôi đến từ …
Tôi làm việc ở … Tôi … tuổi.
Gia đình tôi có … người. … và … và….
Tôi thích … Tôi thích ăn ….
Rất mong được sự giúp đỡ.
Bạn đã giới thiệu được chưa?
Cùng giới thiệu về bản thân để đối phương hiểu về mình hơn nhé.
Khi bạn đã quen với việc giới thiệu về bản thân mình thì hãy thử hỏi về đối phương xem nhé.
Gia đình của tôi ~ Cùng giới thiệu về gia đình bằng tiếng Nhật nhé~
Họ tên : Phạm Thị Liễu
Quốc tịch : Việt Nam
Vì mình thích tiếng Nhật và văn hóa Nhật Bản.
Văn hóa Nhật Bản rất đẹp và huyền bí nên mình rất thích.
Không có người quen biết là điều mình đã lo lắng.
Có rất nhiều máy bán tự động.
Ở Việt Nam không có nên mình khá ngạc nhiên.

Có. Tiết học thì thú vị, thầy cô giáo thì tốt bụng.
Kanji và ngữ pháp.
Kanji tuy khó nhưng mình thích học.
Chữ Kanji mình thích là chữ Hải. Vì biển rộng và đẹp.
Mình làm đóng hộp ở xưởng rau.
Công việc khá vui, thỉnh thoảng mình nói chuyện với người Nhật.
Thịt nướng.

Mình thích Kimomo.
Vì ở Việt Nam không có văn hóa này.
Chỗ nào mình cũng thích.
Nhất là Namba và Umeda.
Ở Umeda có rất nhiều tòa nhà cao tầng nhỉ!
Món nào mình cũng thích.
Mình ăn được cả Natto và Wasabi.
I’m planning to go back to country after graduate.
I want to build own house in Vietnam.
Tôi thích bánh bao nhật hơn nước tôi! Đỗ Thị Lại học tiếng Nhật ở Osaka
・おかあさん- Okaasan “Mẹ”
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Haha”
・おとうさん- Otousan “Bố”
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Chichi”
Khi muốn nhắc đến cả bố và mẹ, chúng ta nói : “Ryoshin”
・おにいさん- Oniisan
Là anh trai.
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Ani”
・おねえさん- Oneesan
Là chị gái.
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Ane”
・弟(おとうと)- Otouto
Là em trai.
Khi nói về em trai của bạn bè hoặc người xung quanh, chúng ta nói : “Otouto san”
・妹(いもうと)- Imouto
Là em gái.
Khi nói về em gái của bạn bè hoặc người xung quanh, chúng ta nói : “Imouto san”
Khi nói về anh em con trai, chúng ta nói “Kyodai”
Khi nói về chị em con gái, chúng ta nói “Shimai”
Luyện tập : Bạn có anh em trai, chị em gái không? Nếu có, hãy giới thiệu cụ thể về anh chị em của bạn nhé.

・おじいさん- Ojiisan
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Sofu”
・おばあさん- Obaasan
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Sobo”
Mẹ của ông bà gọi là : “Hiiobaasan”
Bố của ông bà gọi là : “Hiiojiisan”
Luyện tập : Hãy kể về kỉ niệm đáng nhớ của bạn về ông bà nhé.

Sau khi kết hôn, cách gọi bạn đời của bạn sẽ thay đổi.
Gọi nam giới là Otto, nữ giới là Tsuma.
Cách gọi cặp vợ chồng là Fuufu.
Chồng của bạn bè hoặc người lạ gọi là Gosyujin, vợ gọi là Okusan.
Và con của họ gọi là Okosan.

Con trai của mình gọi là “Musuko”
Con gái gọi là “Musume”
Cháu của mình gọi là “Mago”
Con của bạn bè hoặc người lạ gọi là “Okosan”
Luyện tập : Bạn thích có con gái hay con trai? Và bạn muốn đặt tên con mình là gì?

Thú nuôi trong gia đình gọi là Petto.
○○を飼っています。
例)犬を飼っています。
Cách giới thiệu thú nuôi : Tôi nuôi 〇〇
Ví dụ : Tôi nuôi chó.
Luyện tập : Bạn có nuôi thú cưng không? Bạn nuôi gì?”
・わたしの家族は、○人です。
例)わたしの家族は4人です。
Nhà tôi có 〇 người
Ví dụ: Gia đình tôi có 4 người.
・○○と○○と○○がいます。
例)母と父と兄とわたしです。
母と父と兄がいます。
Có 〇 , 〇 và 〇
Ví dụ: Bố mẹ, anh trai và tôi. Hoặc Bố mẹ và anh trai
Hỏi về gia đình của bạn bè hoặc những người khác nhé
Nhà bạn có mấy người?
Có những ai?
Bao nhiêu tuổi?
Sống ở đâu?
Làm nghề gì?
友達やほかの人に家族について聞いてみましょう。
・家族は何人いますか?
・誰がいますか?
・おいくつですか?
・どこに住んでいますか?
・お仕事は?
A:家族は何人いますか?
B:わたしの家族は6人です。
祖母と母と父と妹です。
それからペットの猫を飼っています。
A:妹さんはおいくつですか?
B:24さいです。
A:お仕事は?
B:学校の先生をしています。
A:Nhà bạn có mấy người?
B: Gia đình tôi có 6 người. Bà, bố mẹ, và em gái. Mình có nuôi cả mèo.
A: Em gái bạn bao nhiêu tuổi?
B:24 tuổi.
A:Em gái bạn làm việc gì?
B:Em gái tôi là giáo viên.
Hãy cùng luyên tập để giới thiệu về gia đình mình bằng tiếng Nhật nhé
大切な家族を日本語で紹介できるように練習してみましょう!
(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~
・Watashino shumi ha ○○ desu. (Sở thích của tôi là ○○)
・Watashino ha ○○ ga sukidesu.
・Tôi thích ○○
・わたしは、○○ができます。
・Watashiha ○○ ga dekimasu.
・Tôi có thể ○○
○○に、自分の趣味をいれて伝えてみよう。
○○ là sở thích của bạn.
・趣味は何ですか?
・Shumi ha nandesuka?
・Sở thích của bạn là gì?
友達の好きなことを聞いてみよう。

・わたしの趣味は、映画をみることです。
・Watashi no shumi ha eiga wo miru koto desu.
・Sở thích của tôi là xem phim.
・わたしは、映画を見ることが好きです。
・Watashi ha eiga wo miru koto ga suki desu.
・Tôi thích xem phim.
映画にはいろいろな種類があります。Có nhiều thể loại phim.
あなたの好きな映画はどれですか?Bạn thích thể loại nào?
<映画の種類>
・アクション Phim hành động
・アニメ Phim hoạt hình
・コメディ Phim hài
・ホラー Phim kinh dị
・れんあい Phim tình cảm
好きな映画を伝えてみよう! Cùng nói về phim bạn thích nhé
・わたしは、アクション(映画)が好きです。
・Watashi ha akusyon (eiga) ga sukidesu.
・Tôi thích phim hành động.
・わたしは、アニメ(映画)を見ることが好きです。
・Watashi ha anime (eiga) wo miru koto ga sukidesu.
・Tôi thích xem phim hoạt hình.

・わたしの趣味は、音楽をきくことです。
・Watashi no shumi ha ongaku wo kiku koto desu.
・Sở thích của tôi là nghe nhạc.
・わたしは、音楽をきくことが好きです。
・Watashiha, ongaku wo kiku koto ga suki desu.
・Tôi thích nghe nhạc.
音楽にもいろいろな種類がありますね。Có nhiều thể loại âm nhạc
<音楽の種類>Các thể loại
・クラシック Nhạc Cổ điển
・ジャズ Nhạc Jazz
・Jポップ (日本の曲です)Nhạc pop Nhật Bản
・演歌(日本の伝統的なバラードの曲です) Nhạc enka, nhạc truyền thống Nhật
・ポップス Nhạc pop
・ロック Nhạc rock
他にも自分の国の曲やアーティストを友達に伝えてみよう
Cùng kể cho bạn bè về nhạc Việt và ca sĩ Việt nhé

音楽をきくだけでなく、することも好きな人!
Có nhiều người không chỉ thích nghe mà còn thích…
例えば… Ví dụ
・歌を歌うこと
Uta wo utau koto(Hát)
・カラオケに行くこと
karaoke ni iku koto(Đi karaoke)
・楽器をすること
Ongaku wo suru koto(Chơi nhạc cụ)
・ダンスを踊ること
Dansu wo odoru koto (Nhảy)
楽器やダンスにはいろいろな種類があります。Có nhiều loại nhạc cụ và nhiều thể loại nhảy
<楽器の種類> Các loại nhạc cụ
・ピアノを弾く
Piano wo hiku(Chơi piano)
・ギターを弾く
Gita- wo hiku (Gảy đàn ghita)
楽器は、○○をする という言い方と、○○を弾く という言い方があります。覚えておきましょう!
Có 2 cách nói, về nhạc cụ, tôi chơi ○○
Và tôi đánh, gảy ○○
日本の伝統的なダンスのことを
踊りといいます。いろいろな踊りがあるので、
ぜひ調べてみてね!
Về điệu nhảy Nhật Bản người ta thường nói là múa.
Có rất nhiều điệu múa khác nhau, thử tìm hiểu xem nhé!

得意なことは、この表現を使って伝えてみよう。
・わたしは、○○ができます。
例)わたしは、ピアノを弾くことができます。
Thử nói về việc mình giỏi, có thể làm nhé. Tôi có thể ○○ Ví dụ: Tôi có thể đánh đàn piano.

・わたしの趣味は、スポーツ(をすること)です。Watashi no shumi ha supo-tu (wo surukoto)desu.
・わたしは、スポーツができます。Watashiha supo-tu ga dekimasu.
・わたしは、○○ができます。Watashi ha ○○ ga dekimasu.
・わたしは、○○(をすること)が好きです。Watashi ha ○○(wo surukoto ) ga suki desu.
<スポーツの種類>
・ゴルフ
・サッカー
・野球
・柔道
・ジョギング
・水泳
・スケート
・卓球/ピンポン
・テニス
・バスケットボール(バスケ)
スポーツを見ることが好きな人はこう言いましょう。
・わたしは、サッカーを見ることが好きです。
Watashi ha sakka- wo miru koto ga suki desu.
・わたしは、野球観戦が好きです。
Watashi ha yakyu kansen ga suki desu.

・わたしの趣味は、読書をすることです。
Watashi no syumi ha dokusyo wo suru koto desu.
Sở thích của tôi là đọc sách.
・わたしは、読書をすることが好きです。
Watashi ha dokusyo wo suru koto ga suki desu
Tôi thích đọc sách.
・うちで本を読むことが好きです。
Uchi de hon wo yomu koto ga suki desu.
Tôi thích đọc sách ở nhà.
<本の種類> Các thể loại sách
・文学/文学作品 Văn học, tác phẩm văn học
・小説 (恋愛小説・ミステリー小説…) Tiểu thuyết ( tình yêu, trinh thám)
・ホラー Kinh dị
・SF Khoa học
・ファンタジー Fantasy
・ミステリー Trinh thám
・マンガ/コミック Truyện tranh
・雑誌(ファッション雑誌・スポーツ雑誌….)Tạp chí ( thời trang, thể thao)

・絵を描くこと
E wo kaku koto
Vẽ
・写真を撮ること
Syashin wo toru koto
Chụp ảnh
・料理をすること
Ryori wo suru koto
Nấu ăn
・外国語を勉強すること
Gaikokugo wo benkyo suru koto
Học tiếng nước ngoài
・キャンプ(をすること)
Kyanpu wo suru koto
Cắm trại
・つり(をすること)
Turi wo surukoto
Câu cá
・ゲームをすること
Ge-mu wo suru koto
Chơi game
・テレビ/Youtubeをみること
Terebi youtube wo miru koto
Xem tivi, xem youtube
・買い物に行くこと
Kaimono ni iku koto
Mua sắm
・ドライブをすること
Doraibu wo suru koto
Lái xe
・旅行に行くこと
Ryokou ni iku koto
Đi du lịch
趣味はたくさんあります。
自分の趣味の言い方は、見つかりましたか?
Bạn đã tìm cho mình cách nói về sở thích của mình chưa?
A: Bさんの趣味は、何ですか?
Sở thích của B là gì
B: わたしは、スポーツが好きです。
Tôi thích thể thao.
・どんな○○が好きですか?
Bạn thích ○○ gì?
・どんな○○ができますか?
Bạn có thể ○○ gì?
A:どんなスポーツが好きですか?
Bạn thích thể thao nào?
B:野球です。
Tôi thích bóng chày.
・わたしもです。
Tôi cũng thích.
・わたしも○○が好きです。
Tôi cũng thích ○○
趣味を伝えて、相手ともっと仲良くなろう!
Cùng nói về sở thích và làm mối quan hệ trở nên tốt hơn nhé!
26 câu chào hỏi bằng tiếng Nhật đơn giản
(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~
(CHỦ ĐỀ TRÁI CÂY) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~
Lí do tôi học tiếng Nhật là vì tôi muốn tìm hiểu về xe ô tô ở Nhật. Xe ô tô của Nhật có kĩ thuật tiến tiến trên thế giới. Hơn nữa, tôi rất thích hãng LEXUS nên tôi đã tới Nhật Bản.
Tôi thấy bất an về cuộc sống ở Nhật vì có rất nhiều điều tôi chưa biết.
Tàu điện tiện lợi hơn tôi nghĩ và tôi khá ngạc nhiên về điều đó.
Tôi thấy rất vui! Nhất là khi học bài trên lớp.

Từ vựng và chữ cái. Vì đang học tiếng Nhật nên khi biết được thêm nhiều từ mới sẽ cảm thấy rất vui.
Tôi đang làm thêm ở bếp của cửa hàng Sushi. Hiện tôi đang học thêm từng chút một về công việc chạy bàn. Vì nó giúp tôi học được cả tiếng Nhật nên tôi sẽ cố gắng nhớ.
Món Tempura. Nhất là cà tím và ngòi sen chiên.
Tôi thích Sumo.

Namba. Tôi thường đi mua sắm ở đó.
Không phải là ghét nhưng tôi vẫn chưa ăn món Natto.

Tôi muốn trở thành kĩ sư xe hơi.
Sau khi tốt nghiệp tôi sẽ học trường chuyên môn về xe hơi, sau đó làm việc ở Nhật khoảng 10 năm và trở về Việt Nam.
Tôi thích bánh bao nhật hơn nước tôi! Đỗ Thị Lại học tiếng Nhật ở Osaka

Đây là cuộc hội thoại mà người Nhật Bản hay nói.
Trước đây, ở Nhật nói đến bữa sáng thì thường là cơm và cá rán.
Hiện nay, văn hóa về bánh đã được lan rộng và có thể ăn ngay nên có rất nhiều người ăn bánh vào buổi sáng khi không có nhiều thời gian.
Mọi người và những người ở Việt Nam thì sao?
Thử đặt câu hỏi cho bạn bè và luyện tập nhé! Trong trường hợp của bạn thì trả lời như thế nào nhỉ? Thử tập giải thích nhé.

Mọi người có ăn món trứng ốp không? Nếu không ăn trứng ốp thì trứng rán bình
thường cũng được. Khi ăn trứng rán thì bạn thường chấm gì? Hay là bạn không chấm gì cả?
Ở Nhật thì tùy từng gia đình, họ chấm shoyu, sốt, muối hoặc sốt mayonnaise.

Thực ra thì ở Nhật Bản, ở phía Đông và phía Tây có sự khác nhau.
Nhiều hộ gia đình ở Tokyo là thịt lợn còn Osaka là thịt bò.
Món cà ri là món phổ biến và có thể thưởng thức ở nhiều đất nước. Họ có những cách chế biến riêng biệt của đất nước họ.
Ở Việt Nam mọi người cho thịt gì vào Cà ri?
Nếu có hứng thú và cơ hội thì hãy lấy đây là đề tài để nói chuyện với người Nhật nhé!
わたしの好きな食べ物(料理)は○○と○○と…です。・Món ăn ưa thích của tôi là … và … và …
わたしは○○と○○と…が好きです”・Tôi thích món … và … và …
Watashi no suki na tabemono (ryouri)ha ○○ to ○○ desu.
A:「Bさん、好きな食べ物(料理)は何ですか。」A: B thích món ăn nào?
(~は何ですか。は聞くときの言い方です。)
B:「(わたしの)好きな食べ物(料理)はカレーです。Aさんは?」B: Món ưa thích (của tôi) là món Cà ri. A thì sao?
(Aさんは?)←相手に聞くときに使います。
A:「わたしはラーメンが好きです。」A: Tôi thích Ramen.
26 câu chào hỏi bằng tiếng Nhật đơn giản
(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~
(CHỦ ĐỀ TRÁI CÂY) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~
Niềm vui khi đi đến một đất nước chính là thưởng thức món ăn của đất nước đó.
Sẽ có rất nhiều nguyên liệu và cách chế biến mà lần đầu tiên chúng ta được ăn.
Điều đặt biệt, ở Nhật Bản có rất nhiều loại đồ ăn và nhiều mùi vị cho chúng ta thưởng thức.
Lần này, tôi sẽ giới thiệu về những món ăn đặc trưng của Nhật Bản.
Có món ăn nào bạn biết và đã từng ăn không?

Đặt miếng cá sống lên trên cơm trộn với dấm, chấm với shoyu và wasabi rồi thưởng thức.
Khi hỏi người Nhật Bản về món ăn đặc trưng của đất nước họ thì chắc chắn họ sẽ nói về món ăn này.

Ngày xưa sushi được bán tại các rạp bán hàng rong, nhưng bây giờ chúng ta có thể ăn sushi vừa ngon vừa rẻ ở các cửa hàng sushi bàn xoay đó.

Món ăn được nấu và thưởng thức luôn trong nồi được gọi là món ăn lẩu hay còn gọi là lẩu.
Sukiyaki là một trong những món lẩu đó, bao gồm thịt, rau, nước lẩu có shoyu, rượu nấu ăn, đường trộn lên với vị cay ngọt và chấm cùng với trứng sống.
Đây chính là món chúng ta cảm thấy thèm ăn mỗi khi mùa đông lạnh tới.
Thường thì đối với người Nhật, món sukiyaki có thịt bò nhưng tùy theo vùng miền và thời đại, thịt lợn, thịt gà và cá cũng là những nguyên liệu phổ biến.

Đây là món ăn có tôm, cá, rau củ cho vào bột chiên được trộn bởi bột mì và trứng, sau đó chiên với dầu ăn. Dùng với nước chấm tsuyu hoặc muối.
Người Nhật Bản chú trọng tới cách trình bày tempura hơn là cách chế biến.
Để làm cho đẹp mắt, người ta đặt tôm dựa vào các loại rau củ sao cho tôm đứng thẳng.
Bên cạnh đó, cảm giác khi cắn tempura vừa mới rán rất thú vị nên hãy ăn khi tempura còn nóng nhé!

Udon và Soba
Đây là món mì của Nhật Bản. Udon được làm từ bột lúa mì, Soba được làm từ bột soba. Loại mì nào cũng có thể ăn với nước dùng ấm hoặc nước dùng lạnh tùy theo mùa, hơn nữa là có thể chế biến dễ dàng.
Bên cạnh đó, mì soba khi ăn kiểu đựng lên giá, ta có thể cảm nhận được mùi thơm của mì.
Khi gọi món soba, người ta thường gọi luôn nước luộc mì, hoặc nước luộc mì có thể kèm theo sẵn.

Nước luộc mì có nhiều dinh dưỡng, có thể uống trực tiếp hoặc sau khi ăn mì, pha nước luộc mì với nước chấm mì rồi uống.
Tuy nhiên có điều cần chú ý đó là người dị ứng với soba khi ăn hoặc ngửi soba, sẽ có những triệu chứng nặng hơn so với những loại dị ứng khác.
Lần đầu tiên biết tới và thưởng thức món này thì bạn cần phải biết mình có bị dị ứng hay không nhé.
わたしの好きな食べ物(料理)は○○と○○と…です。・Món ăn ưa thích của tôi là … và … và …
わたしは○○と○○と…が好きです”・Tôi thích món … và … và …
Watashi no suki na tabemono (ryouri)ha ○○ to ○○ desu.
A:「Bさん、好きな食べ物(料理)は何ですか。」A: B thích món ăn nào?
(~は何ですか。は聞くときの言い方です。)
B:「(わたしの)好きな食べ物(料理)はカレーです。Aさんは?」B: Món ưa thích (của tôi) là món Cà ri. A thì sao?
(Aさんは?)←相手に聞くときに使います。
A:「わたしはラーメンが好きです。」A: Tôi thích Ramen.
26 câu chào hỏi bằng tiếng Nhật đơn giản
(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~
(CHỦ ĐỀ TRÁI CÂY) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~