Giới thiệu về bản thân bằng tiếng Nhật thật là đơn giản!

Cùng giới thiệu về bản thân bằng những từ đã học nhé!

 

Chào hỏi

Ban đầu, chúng ta sẽ chào hỏi.

Khi gặp ai đó lần đầu tiên : Hajimemashite
Buổi sáng : Ohayou(gozaimasu)
Buổi chiều : Konnichiwa
Buổi tối : Konbanwa

– Watashi no namae ha ○○ desu.
Dùng khi giới thiệu về tên của mình cho người khác.

– ○○ to yonde kudasai.
Dùng khi muốn người khác gọi mình với tên hoặc biệt danh ○○
Khi gọi nhau bằng tên, mối quan hệ của mình với người kia sẽ gần gũi hơn.

– ○○ kara kimashita.
Thêm tên đất nước mình vào phần ○○ nhé.

– Douzo yoroshiku onegai simasu.
Nói câu này sau khi giới thiệu xong về bản thân nhé.

Giới thiệu về thứ mình thích

Tiếp theo chúng ta sẽ luyện tập giới thiệu về món ăn và sở thích của bản thân nhé.

Khi nói về món ăn hoặc điều mình thích :
– watashi ha ○○ ga suki desu.

Khi nói về sở thích :
– watashi no syumi ha ○○ desu.

Khi nói về điều mình giỏi :
– watashi ha ○○ ga dekimasu.

Cùng thêm điều mình thích vào phần ○○ và luyện tập nhé.

Tell to somebody put youe favorite things in ○○.

IGiới thiệu về gia đình

– watashi no kazoku ha ○nin desu.
Gia đình tôi có ○ người.

– ○○ to ○○ to ○○ ga imasu.
Có … và… và.

<Gia đình>
Mẹ – Bố – Chị – Anh – Em gái – Em trai
Chồng – Vợ – Con – Thú nuôi

<家族>
・母 ・父

・姉 ・兄

・妹 ・弟

・夫 ・妻

・子ども ・ペット など

 

Giới thiệu về bản thân bằng những con số

Cùng luyện nói về ngày sinh của mình nhé.

– Tanjoubi ha ○○nen ○○gatu ○○nichi desu.
Ngày sinh của tôi là ngày … tháng … năm …

– ○○sai desu.
Tôi … tuổi.

Luyện tập hỏi ngày sinh của người khác nhé.
– Otanjoubi ha itsu desuka?
Sinh nhật của bạn là ngày bao nhiêu?

– Oikutsu desuka? Bạn bao nhiêu tuổi?

Giới thiệu về công việc

Về công việc thì có rất nhiều ngành nghề.

– anata no oshigoto ha nani desuka?
Bạn làm công việc gì?
– ○○ desu.
Tôi làm …

<Các ngành nghề>
– Học sinh
– Nhân viên
– Bác sĩ
– Hộ lý
– Y tá
– Kỹ sư
– Giáo viên
– Viên chức nhà nước
– Nội trợ
– Nông dân
– Tự kinh doanh
– Làm thêm bán thờ

<仕事>
・学生 gakusei
・会社員 kaisyain
・医師 isi
・看護師 kangoshi
・介護士 kaigoshi
・エンジニア enjinia
・教師 kyoushi
・公務員 koumuin
・主婦 syufu
・農家 nouka
・自営業 jieigyou
・アルバイト(バイト)arubaito(baito)
・パートタイム(パート)pa-to taimu(pa-to)

Bạn có thể nói về nơi bạn làm việc để giới thiệu về công việc của mình.

– ○○de hataraite imasu.
Tôi làm ở …

<Nơi làm việc>
– Công ty
– Trường học
– Bệnh viện
– Công xưởng
– Quán cafe
– Khách sạn
– Quán nhậu
– Ngân hàng

<職場>
・会社 kaisya
・学校 gakkou
・病院 byouin
・工場 koujou
・カフェ kafe
・ホテル hoteru
・居酒屋 izakaya
・銀行 ginkou”

 

Cùng giới thiệu về bản thân mình nào!

初めまして。
私の名前は、〇〇です。
〇〇から来ました。
〇〇で働いています。〇〇歳です。
私の家族は、〇人です。〇〇と〇〇と〇〇がいます。
好きなことは、〇〇です。食べ物は〇〇が好きです。
よろしくお願いします。

Xin chào.
Tên tôi là …
Tôi đến từ …
Tôi làm việc ở … Tôi … tuổi.
Gia đình tôi có … người. … và … và….
Tôi thích … Tôi thích ăn ….
Rất mong được sự giúp đỡ.

Bạn đã giới thiệu được chưa?
Cùng giới thiệu về bản thân để đối phương hiểu về mình hơn nhé.
Khi bạn đã quen với việc giới thiệu về bản thân mình thì hãy thử hỏi về đối phương xem nhé.

 

Gia đình của tôi ~ Cùng giới thiệu về gia đình bằng tiếng Nhật nhé~

Tôi yêu thích văn hóa Nhật Bản ! Bạn Phạm Thị Liễu đến từ Việt Nam!

Họ tên : Phạm Thị Liễu
Quốc tịch : Việt Nam

Vì sao bạn học tiếng Nhật?

Vì mình thích tiếng Nhật và văn hóa Nhật Bản.

Văn hóa Nhật Bản rất đẹp và huyền bí nên mình rất thích.

Bạn có lo lắng gì trước khi đến Nhật không?

Không có người quen biết là điều mình đã lo lắng.

Điều khiến bạn ngạc nhiên khi đến Nhật là gì?

Có rất nhiều máy bán tự động.
Ở Việt Nam không có nên mình khá ngạc nhiên.

Trường học có vui không?

Có. Tiết học thì thú vị, thầy cô giáo thì tốt bụng.

Bạn thích tiết học nào?

Kanji và ngữ pháp.
Kanji tuy khó nhưng mình thích học.
Chữ Kanji mình thích là chữ Hải. Vì biển rộng và đẹp.

Bạn có đang làm thêm không?

Mình làm đóng hộp ở xưởng rau.
Công việc khá vui, thỉnh thoảng mình nói chuyện với người Nhật.

Bạn thích ăn món gì?

Thịt nướng.

Bạn thích văn hóa nào của Nhật?

Mình thích Kimomo.
Vì ở Việt Nam không có văn hóa này.

Bạn thích địa điểm nào ở Nhật?

Chỗ nào mình cũng thích.
Nhất là Namba và Umeda.
Ở Umeda có rất nhiều tòa nhà cao tầng nhỉ!

Bạn không thích món ăn nào?

Món nào mình cũng thích.
Mình ăn được cả Natto và Wasabi.

Mục tiêu trong tương lai của bạn là gì?

I’m planning to go back to country after graduate.
I want to build own house in Vietnam.

 

Student Interview

 

Tôi rất yêu thích hãng xe LEXUS của Nhật Bản. Mục tiêu của tôi là tìm hiểu về xe Nhật. Bạn Vũ Tiến Phú đến từ Việt Nam!

 

Nếu vachạm với một người , bạn có ngạc nhiên khi văn hóa Nhật nói câu xin lỗi không !? Nguyễn Thị Thu Thảo đến từ Việt Nam

Tôi thích bánh bao nhật hơn nước tôi! Đỗ Thị Lại học tiếng Nhật ở Osaka

 

Gia đình của tôi ~ Cùng giới thiệu về gia đình bằng tiếng Nhật nhé~

Cùng nói chuyện với bạn bè và người quen về gia đình mình bằng tiếng Nhật nhé!

Khi nói về “bố mẹ”, “bố”, “mẹ”

・おかあさん- Okaasan “Mẹ”
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Haha”

・おとうさん- Otousan “Bố”
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Chichi”

Khi muốn nhắc đến cả bố và mẹ, chúng ta nói : “Ryoshin”

Khi nói về “anh em trai”, “chị em gái”

・おにいさん- Oniisan
Là anh trai.
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Ani”

・おねえさん- Oneesan
Là chị gái.
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Ane”

・弟(おとうと)- Otouto
Là em trai.
Khi nói về em trai của bạn bè hoặc người xung quanh, chúng ta nói : “Otouto san”

・妹(いもうと)- Imouto
Là em gái.
Khi nói về em gái của bạn bè hoặc người xung quanh, chúng ta nói : “Imouto san”

Khi nói về anh em con trai, chúng ta nói “Kyodai”
Khi nói về chị em con gái, chúng ta nói “Shimai”

Luyện tập : Bạn có anh em trai, chị em gái không? Nếu có, hãy giới thiệu cụ thể về anh chị em của bạn nhé.

Khi nói về ông bà

・おじいさん- Ojiisan
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Sofu”

・おばあさん- Obaasan
Khi giới thiệu cho người lớn tuổi, chúng ta nói : “Sobo”

Mẹ của ông bà gọi là : “Hiiobaasan”
Bố của ông bà gọi là : “Hiiojiisan”

Luyện tập : Hãy kể về kỉ niệm đáng nhớ của bạn về ông bà nhé.

Sau khi kết hôn

Sau khi kết hôn, cách gọi bạn đời của bạn sẽ thay đổi.
Gọi nam giới là Otto, nữ giới là Tsuma.
Cách gọi cặp vợ chồng là Fuufu.

Chồng của bạn bè hoặc người lạ gọi là Gosyujin, vợ gọi là Okusan.
Và con của họ gọi là Okosan.

Cách gọi con của mình

Con trai của mình gọi là “Musuko”
Con gái gọi là “Musume”
Cháu của mình gọi là “Mago”

Con của bạn bè hoặc người lạ gọi là “Okosan”

Luyện tập : Bạn thích có con gái hay con trai? Và bạn muốn đặt tên con mình là gì?

Cùng giới thiệu cả về thú nuôi nhé!

Thú nuôi trong gia đình gọi là Petto.

○○を飼っています。
例)犬を飼っています。

Cách giới thiệu thú nuôi : Tôi nuôi 〇〇

Ví dụ : Tôi nuôi chó.

Luyện tập : Bạn có nuôi thú cưng không? Bạn nuôi gì?”

Cùng giới thiệu về gia đình!

・わたしの家族は、○人です。
例)わたしの家族は4人です。

Nhà tôi có 〇 người

Ví dụ: Gia đình tôi có 4 người.

 

・○○と○○と○○がいます。
例)母と父と兄とわたしです。
母と父と兄がいます。

 

Có 〇 , 〇 và 〇
Ví dụ: Bố mẹ, anh trai và tôi. Hoặc Bố mẹ và anh trai

Thử hỏi về gia đình của bạn bè nhé!

Hỏi về gia đình của bạn bè hoặc những người khác nhé
Nhà bạn có mấy người?
Có những ai?
Bao nhiêu tuổi?
Sống ở đâu?
Làm nghề gì?

友達やほかの人に家族について聞いてみましょう。
・家族は何人いますか?
・誰がいますか?
・おいくつですか?
・どこに住んでいますか?
・お仕事は?

Cùng luyện nói !

A:家族は何人いますか?
B:わたしの家族は6人です。
祖母と母と父と妹です。
それからペットの猫を飼っています。
A:妹さんはおいくつですか?
B:24さいです。
A:お仕事は?
B:学校の先生をしています。

A:Nhà bạn có mấy người?
B: Gia đình tôi có 6 người. Bà, bố mẹ, và em gái. Mình có nuôi cả mèo.

A: Em gái bạn bao nhiêu tuổi?
B:24 tuổi.

A:Em gái bạn làm việc gì?
B:Em gái tôi là giáo viên.

Hãy cùng luyên tập để giới thiệu về gia đình mình bằng tiếng Nhật nhé

大切な家族を日本語で紹介できるように練習してみましょう!

 

26 câu chào hỏi bằng tiếng Nhật đơn giản

(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

Nếu biết điều này thì có lẽ bạn là người rất thông thạo về Nhật Bản! Bạn có biết món ăn đặc trưng của Nhật Bản không?

Bạn thuộc phái nào? Bữa sáng ăn bánh? Hay ăn cơm?

Sở thích của bạn là gì? Cùng học để có thể nói về sở thích của mình nhé!

今回は趣味について一緒に勉強しましょう。 友達や初めて会う人に自分の趣味を日本語で伝えてみましょう。

Hôm nay chúng ta sẽ cùng học về sở thích.
Cùng tập nói cho bạn bè hay người gặp lần đầu tiên về sở thích của bạn bằng tiếng Nhật nhé.

 

自分の趣味を伝えるには・・・ Khi giới thiệu về sở thích của mình …

・Watashino shumi ha ○○ desu. (Sở thích của tôi là ○○)

 

好きなことを言うときは….Khi nói đến điều tôi thích làm:

・Watashino ha ○○ ga sukidesu.

・Tôi thích ○○

得意なことを言うときは…Khi nói đến điều tôi giỏi, có thể làm được

・わたしは、○○ができます。

・Watashiha ○○ ga dekimasu.

・Tôi có thể ○○

○○に、自分の趣味をいれて伝えてみよう。

○○ là sở thích của bạn.

友達の趣味を聞きたい場合は・・・ Khi muốn hỏi về sở thích của bạn bè…

・趣味は何ですか?

・Shumi ha nandesuka?

・Sở thích của bạn là gì?

友達の好きなことを聞いてみよう。

 

もうちょっと詳しく伝える方法は・・・映画編 Để giải thích kĩ hơn 1 chút… Về điện ảnh

・わたしの趣味は、映画をみることです。

・Watashi no shumi ha eiga wo miru koto desu.

・Sở thích của tôi là xem phim.

 

・わたしは、映画を見ることが好きです。

・Watashi ha eiga wo miru koto ga suki desu.

・Tôi thích xem phim.

映画にはいろいろな種類があります。Có nhiều thể loại phim.

あなたの好きな映画はどれですか?Bạn thích thể loại nào?

<映画の種類>
・アクション Phim hành động
・アニメ Phim hoạt hình
・コメディ Phim hài
・ホラー Phim kinh dị
・れんあい Phim tình cảm

好きな映画を伝えてみよう! Cùng nói về phim bạn thích nhé
・わたしは、アクション(映画)が好きです。

・Watashi ha akusyon (eiga) ga sukidesu.

・Tôi thích phim hành động.

 

・わたしは、アニメ(映画)を見ることが好きです。

・Watashi ha anime (eiga) wo miru koto ga sukidesu.

・Tôi thích xem phim hoạt hình.

もうちょっと詳しく伝える方法は・・・音楽編 Về âm nhạc

・わたしの趣味は、音楽をきくことです。

・Watashi no shumi ha ongaku wo kiku koto desu.

・Sở thích của tôi là nghe nhạc.

 

・わたしは、音楽をきくことが好きです。

・Watashiha, ongaku wo kiku koto ga suki desu.

・Tôi thích nghe nhạc.

 

音楽にもいろいろな種類がありますね。Có nhiều thể loại âm nhạc

<音楽の種類>Các thể loại
・クラシック Nhạc Cổ điển
・ジャズ Nhạc Jazz
・Jポップ (日本の曲です)Nhạc pop Nhật Bản
・演歌(日本の伝統的なバラードの曲です) Nhạc enka, nhạc truyền thống Nhật
・ポップス Nhạc pop
・ロック Nhạc rock

他にも自分の国の曲やアーティストを友達に伝えてみよう

Cùng kể cho bạn bè về nhạc Việt và ca sĩ Việt nhé

もうちょっと詳しく伝える方法は・・・楽器・ダンス編 Về nhạc cụ, nhảy

音楽をきくだけでなく、することも好きな人!

Có nhiều người không chỉ thích nghe mà còn thích…

例えば… Ví dụ
・歌を歌うこと
Uta wo utau koto(Hát)

・カラオケに行くこと
karaoke ni iku koto(Đi karaoke)

・楽器をすること
Ongaku wo suru koto(Chơi nhạc cụ)

・ダンスを踊ること

Dansu wo odoru koto (Nhảy)

楽器やダンスにはいろいろな種類があります。Có nhiều loại nhạc cụ và nhiều thể loại nhảy

<楽器の種類> Các loại nhạc cụ
・ピアノを弾く
Piano wo hiku(Chơi piano)

・ギターを弾く
Gita- wo hiku (Gảy đàn ghita)

楽器は、○○をする という言い方と、○○を弾く という言い方があります。覚えておきましょう!

Có 2 cách nói, về nhạc cụ, tôi chơi ○○
Và tôi đánh, gảy ○○

 

日本の伝統的なダンスのことを
踊りといいます。いろいろな踊りがあるので、
ぜひ調べてみてね!

Về điệu nhảy Nhật Bản người ta thường nói là múa.
Có rất nhiều điệu múa khác nhau, thử tìm hiểu xem nhé!

得意なことは、この表現を使って伝えてみよう。

・わたしは、○○ができます。
例)わたしは、ピアノを弾くことができます。

Thử nói về việc mình giỏi, có thể làm nhé. Tôi có thể ○○ Ví dụ: Tôi có thể đánh đàn piano.

もうちょっと詳しく伝える方法は・・・スポーツ編

・わたしの趣味は、スポーツ(をすること)です。Watashi no shumi ha supo-tu (wo surukoto)desu.

・わたしは、スポーツができます。Watashiha supo-tu ga dekimasu.

・わたしは、○○ができます。Watashi ha ○○ ga dekimasu.

・わたしは、○○(をすること)が好きです。Watashi ha ○○(wo surukoto ) ga suki desu.

<スポーツの種類>
・ゴルフ
・サッカー
・野球
・柔道
・ジョギング
・水泳
・スケート
・卓球/ピンポン
・テニス
・バスケットボール(バスケ)

スポーツを見ることが好きな人はこう言いましょう。
・わたしは、サッカーを見ることが好きです。

Watashi ha sakka- wo miru koto ga suki desu.

 

・わたしは、野球観戦が好きです。

Watashi ha yakyu kansen ga suki desu.

もうちょっと詳しく伝える方法は・・・読書編Về đọc sách

・わたしの趣味は、読書をすることです。
Watashi no syumi ha dokusyo wo suru koto desu.
Sở thích của tôi là đọc sách.

・わたしは、読書をすることが好きです。
Watashi ha dokusyo wo suru koto ga suki desu
Tôi thích đọc sách.

・うちで本を読むことが好きです。
Uchi de hon wo yomu koto ga suki desu.
Tôi thích đọc sách ở nhà.

<本の種類> Các thể loại sách
・文学/文学作品 Văn học, tác phẩm văn học
・小説 (恋愛小説・ミステリー小説…) Tiểu thuyết ( tình yêu, trinh thám)
・ホラー Kinh dị
・SF Khoa học
・ファンタジー Fantasy
・ミステリー Trinh thám
・マンガ/コミック Truyện tranh
・雑誌(ファッション雑誌・スポーツ雑誌….)Tạp chí ( thời trang, thể thao)

もうちょっと詳しく伝える方法は・・・他にも…!Và các thể loại khác

・絵を描くこと
E wo kaku koto
Vẽ

・写真を撮ること
Syashin wo toru koto
Chụp ảnh

・料理をすること
Ryori wo suru koto
Nấu ăn

・外国語を勉強すること
Gaikokugo wo benkyo suru koto
Học tiếng nước ngoài

・キャンプ(をすること)
Kyanpu wo suru koto
Cắm trại

・つり(をすること)
Turi wo surukoto
Câu cá

・ゲームをすること
Ge-mu wo suru koto
Chơi game

・テレビ/Youtubeをみること
Terebi youtube wo miru koto
Xem tivi, xem youtube

・買い物に行くこと
Kaimono ni iku koto
Mua sắm

・ドライブをすること
Doraibu wo suru koto
Lái xe

・旅行に行くこと
Ryokou ni iku koto
Đi du lịch

趣味はたくさんあります。
自分の趣味の言い方は、見つかりましたか?
Bạn đã tìm cho mình cách nói về sở thích của mình chưa?

 

Thử nói chuyện nhé

A: Bさんの趣味は、何ですか?
Sở thích của B là gì
B: わたしは、スポーツが好きです。
Tôi thích thể thao.

好きな種類を聞いてみましょう。

・どんな○○が好きですか?
Bạn thích ○○ gì?
・どんな○○ができますか?
Bạn có thể ○○ gì?

A:どんなスポーツが好きですか?
Bạn thích thể thao nào?
B:野球です。
Tôi thích bóng chày.

同じ趣味のときは、こう言いましょう。

・わたしもです。
Tôi cũng thích.
・わたしも○○が好きです。
Tôi cũng thích ○○

趣味を伝えて、相手ともっと仲良くなろう!
Cùng nói về sở thích và làm mối quan hệ trở nên tốt hơn nhé!

Cùng học nhé!

26 câu chào hỏi bằng tiếng Nhật đơn giản

 

 

 

(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

 

 

(CHỦ ĐỀ TRÁI CÂY) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

 

 

 

Nếu biết điều này thì có lẽ bạn là người rất thông thạo về Nhật Bản! Bạn có biết món ăn đặc trưng của Nhật Bản không?

Bạn thuộc phái nào? Bữa sáng ăn bánh? Hay ăn cơm?

Tôi rất yêu thích hãng xe LEXUS của Nhật Bản. Mục tiêu của tôi là tìm hiểu về xe Nhật. Bạn Vũ Tiến Phú đến từ Việt Nam!

Họ và tên : Vũ Tiến Phú
Quốc tịch : Việt Nam

Lí do bạn bạn tiếng Nhật là gì?

Lí do tôi học tiếng Nhật là vì tôi muốn tìm hiểu về xe ô tô ở Nhật. Xe ô tô của Nhật có kĩ thuật tiến tiến trên thế giới. Hơn nữa, tôi rất thích hãng LEXUS nên tôi đã tới Nhật Bản.

Trước khi đến Nhật bạn có điều gì bất an không?

Tôi thấy bất an về cuộc sống ở Nhật vì có rất nhiều điều tôi chưa biết.

Điều gì khiến bạn thấy ngạc nhiên khi đến Nhật?

Tàu điện tiện lợi hơn tôi nghĩ và tôi khá ngạc nhiên về điều đó.

Bạn có thấy vui khi đến trường không?

Tôi thấy rất vui! Nhất là khi học bài trên lớp.

Bạn thích tiết học nào?

Từ vựng và chữ cái. Vì đang học tiếng Nhật nên khi biết được thêm nhiều từ mới sẽ cảm thấy rất vui.

Bạn có đang làm thêm không?

Tôi đang làm thêm ở bếp của cửa hàng Sushi. Hiện tôi đang học thêm từng chút một về công việc chạy bàn. Vì nó giúp tôi học được cả tiếng Nhật nên tôi sẽ cố gắng nhớ.

Bạn thích món ăn Nhật nào?

Món Tempura. Nhất là cà tím và ngòi sen chiên.

Bạn thích văn hóa nào của Nhật?

Tôi thích Sumo.

Bạn thích địa điểm nào của Nhật Bản?

Namba. Tôi thường đi mua sắm ở đó.

Bạn không thích món gì?

Không phải là ghét nhưng tôi vẫn chưa ăn món Natto.

Mục tiêu tương lai của bạn là gì?

Tôi muốn trở thành kĩ sư xe hơi.
Sau khi tốt nghiệp tôi sẽ học trường chuyên môn về xe hơi, sau đó làm việc ở Nhật khoảng 10 năm và trở về Việt Nam.

 

Nếu vachạm với một người , bạn có ngạc nhiên khi văn hóa Nhật nói câu xin lỗi không !? Nguyễn Thị Thu Thảo đến từ Việt Nam

 

 

Tôi thích bánh bao nhật hơn nước tôi! Đỗ Thị Lại học tiếng Nhật ở Osaka

Bạn thuộc phái nào? Bữa sáng ăn bánh? Hay ăn cơm?

Bữa sáng ăn bánh hay ăn cơm?

Đây là cuộc hội thoại mà người Nhật Bản hay nói.
Trước đây, ở Nhật nói đến bữa sáng thì thường là cơm và cá rán.

Hiện nay, văn hóa về bánh đã được lan rộng và có thể ăn ngay nên có rất nhiều người ăn bánh vào buổi sáng khi không có nhiều thời gian.

Mọi người và những người ở Việt Nam thì sao?

Thử đặt câu hỏi cho bạn bè và luyện tập nhé! Trong trường hợp của bạn thì trả lời như thế nào nhỉ? Thử tập giải thích nhé.

Khi ăn trứng ốp, bạn chấm tương shoyu, sốt, hay muối?

Mọi người có ăn món trứng ốp không? Nếu không ăn trứng ốp thì trứng rán bình

thường cũng được. Khi ăn trứng rán thì bạn thường chấm gì? Hay là bạn không chấm gì cả?

Ở Nhật thì tùy từng gia đình, họ chấm shoyu, sốt, muối hoặc sốt mayonnaise.

Thịt của món cà ri là thịt bò hay thịt lợn ?

Thực ra thì ở Nhật Bản, ở phía Đông và phía Tây có sự khác nhau.
Nhiều hộ gia đình ở Tokyo là thịt lợn còn Osaka là thịt bò.

Món cà ri là món phổ biến và có thể thưởng thức ở nhiều đất nước. Họ có những cách chế biến riêng biệt của đất nước họ.
Ở Việt Nam mọi người cho thịt gì vào Cà ri?

Nếu có hứng thú và cơ hội thì hãy lấy đây là đề tài để nói chuyện với người Nhật nhé!

Khi có rất nhiều món ăn mình thích …

わたしの好きな食べ物(料理)は○○と○○と…です。・Món ăn ưa thích của tôi là … và … và …

わたしは○○と○○と…が好きです”・Tôi thích món … và … và …

Watashi no suki na tabemono (ryouri)ha ○○ to ○○ desu.

Cùng luyện tập hội thoại nhé!

A:「Bさん、好きな食べ物(料理)は何ですか。」A: B thích món ăn nào?

(~は何ですか。は聞くときの言い方です。)

B:「(わたしの)好きな食べ物(料理)はカレーです。Aさんは?」B: Món ưa thích (của tôi) là món Cà ri. A thì sao?

(Aさんは?)←相手に聞くときに使います。

A:「わたしはラーメンが好きです。」A: Tôi thích Ramen.

Cùng học nhé!

26 câu chào hỏi bằng tiếng Nhật đơn giản

 

 

 

(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

 

 

(CHỦ ĐỀ TRÁI CÂY) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

 

 

 

Nếu biết điều này thì có lẽ bạn là người rất thông thạo về Nhật Bản! Bạn có biết món ăn đặc trưng của Nhật Bản không?

Nếu biết điều này thì có lẽ bạn là người rất thông thạo về Nhật Bản! Bạn có biết món ăn đặc trưng của Nhật Bản không?

Cùng tìm hiểu về món ăn đặc trưng của Nhật Bản nhé!

Niềm vui khi đi đến một đất nước chính là thưởng thức món ăn của đất nước đó.
Sẽ có rất nhiều nguyên liệu và cách chế biến mà lần đầu tiên chúng ta được ăn.
Điều đặt biệt, ở Nhật Bản có rất nhiều loại đồ ăn và nhiều mùi vị cho chúng ta thưởng thức.
Lần này, tôi sẽ giới thiệu về những món ăn đặc trưng của Nhật Bản.
Có món ăn nào bạn biết và đã từng ăn không?

Nhắc đến Nhật bản là nhắc đến Sushi rồi!
Liệu cá sống có phải là món ăn lạ hay không?!

Đặt miếng cá sống lên trên cơm trộn với dấm, chấm với shoyu và wasabi rồi thưởng thức.
Khi hỏi người Nhật Bản về món ăn đặc trưng của đất nước họ thì chắc chắn họ sẽ nói về món ăn này.


Ngày xưa sushi được bán tại các rạp bán hàng rong, nhưng bây giờ chúng ta có thể ăn sushi vừa ngon vừa rẻ ở các cửa hàng sushi bàn xoay đó.

Thịt bò tan chảy hấp dẫn! Món thịt bò sukiyaki vị cay ngọt rất hợp ăn với cơm trắng!

Món ăn được nấu và thưởng thức luôn trong nồi được gọi là món ăn lẩu hay còn gọi là lẩu.
Sukiyaki là một trong những món lẩu đó, bao gồm thịt, rau, nước lẩu có shoyu, rượu nấu ăn, đường trộn lên với vị cay ngọt và chấm cùng với trứng sống.
Đây chính là món chúng ta cảm thấy thèm ăn mỗi khi mùa đông lạnh tới.
Thường thì đối với người Nhật, món sukiyaki có thịt bò nhưng tùy theo vùng miền và thời đại, thịt lợn, thịt gà và cá cũng là những nguyên liệu phổ biến.

Thưởng thức vị của nguyên liệu! Tempura

Đây là món ăn có tôm, cá, rau củ cho vào bột chiên được trộn bởi bột mì và trứng, sau đó chiên với dầu ăn. Dùng với nước chấm tsuyu hoặc muối.

Người Nhật Bản chú trọng tới cách trình bày tempura hơn là cách chế biến.

Để làm cho đẹp mắt, người ta đặt tôm dựa vào các loại rau củ sao cho tôm đứng thẳng.

Bên cạnh đó, cảm giác khi cắn tempura vừa mới rán rất thú vị nên hãy ăn khi tempura còn nóng nhé!

Mì của Nhật Bản chính là món này ! Udon và Soba

Udon và Soba
Đây là món mì của Nhật Bản. Udon được làm từ bột lúa mì, Soba được làm từ bột soba. Loại mì nào cũng có thể ăn với nước dùng ấm hoặc nước dùng lạnh tùy theo mùa, hơn nữa là có thể chế biến dễ dàng.

Bên cạnh đó, mì soba khi ăn kiểu đựng lên giá, ta có thể cảm nhận được mùi thơm của mì.

Khi gọi món soba, người ta thường gọi luôn nước luộc mì, hoặc nước luộc mì có thể kèm theo sẵn.

Nước luộc mì có nhiều dinh dưỡng, có thể uống trực tiếp hoặc sau khi ăn mì, pha nước luộc mì với nước chấm mì rồi uống.

Tuy nhiên có điều cần chú ý đó là người dị ứng với soba khi ăn hoặc ngửi soba, sẽ có những triệu chứng nặng hơn so với những loại dị ứng khác.

Lần đầu tiên biết tới và thưởng thức món này thì bạn cần phải biết mình có bị dị ứng hay không nhé.

 

Khi có rất nhiều món ăn mình thích …

わたしの好きな食べ物(料理)は○○と○○と…です。・Món ăn ưa thích của tôi là … và … và …

わたしは○○と○○と…が好きです”・Tôi thích món … và … và …

Watashi no suki na tabemono (ryouri)ha ○○ to ○○ desu.

Cùng luyện tập hội thoại nhé!

A:「Bさん、好きな食べ物(料理)は何ですか。」A: B thích món ăn nào?

(~は何ですか。は聞くときの言い方です。)

B:「(わたしの)好きな食べ物(料理)はカレーです。Aさんは?」B: Món ưa thích (của tôi) là món Cà ri. A thì sao?

(Aさんは?)←相手に聞くときに使います。

A:「わたしはラーメンが好きです。」A: Tôi thích Ramen.

Cùng học nhé!

26 câu chào hỏi bằng tiếng Nhật đơn giản

 

 

 

(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

 

 

(CHỦ ĐỀ TRÁI CÂY) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

(CHỦ ĐỀ TRÁI CÂY) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

Dù bạn không cần biết tên món ăn hay tên nguyên liệu vẫn có thể sinh hoạt được ở Nhật Bản.

Khi bạn đi siêu thị, không cần biết tên gọi cũng có thể mua sắm được.
Không cần biết tên gọi cũng không gặp khó khăn trong cuộc sống hằng ngày.
Vậy chúng ta sử dụng tên gọi món ăn khi nào?
Đó là…
khi bạn giới thiệu và được người khác giới thiệu về món ăn ở đất nước bạn.
Nhân cơ hội này hãy nhớ tên trái cây mà bạn ưa thích nhé ♪

Cùng nhớ tên gọi các loại trái cây nhé!

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả táo
Luyện tập : Bạn thích ăn táo bằng cách nào?

答え:林檎(りんご)
練習:どうやって食べるのが好きですか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả quýt Luyện tập : Bạn muốn lấy hết sợi màu trắng không? Hay bạn ăn luôn sợi màu trắng?

答え:ミカン(みかん)
練習:白い皮は取りたいですか?そのまま食べられますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả nho
Luyện tập : Bạn thích ăn nho nhỏ hay nho to?

答え:葡萄(ぶどう)です。
練習:小さいぶどうと大きいぶどう、どっちが好きですか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả dứa
Luyện tập : Hãy giải thích cách cắt quả dứa.

答え:パイナップル(ぱいなっぷる)です。
練習:パイナップルはどうやって切るか説明してください。

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả chuối
Luyện tập : Khi chuyển thành màu gì thì quả chuối sẽ ngọt hơn?

答え:バナナ(ばなな)です。
練習:どんな色になれば、もっと甘くなりますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả đào
Luyện tập : Bạn đã ăn đào bao giờ chưa?

答え:桃(もも)です。
練習:桃(もも)を食べたことはありますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả dâu tây
Luyện tập : Quả dâu có vị như thế nào?

答え:苺(いちご)です。
練習:苺(いちご)はどんな味がしますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả vả
Luyện tập : Bạn đã ăn quả vả bao giờ chưa?

答え:無花果(いちじく)です。
練習:無花果(いちじく)を食べたことはありますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả chanh
Luyện tập : Quả chanh có vị như thế nào?

答え:檸檬(れもん)です。
練習:檸檬(れもん)はどんな味がしますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả dưa vàng
Luyện tập : Quả dưa cắt như thế nào?

答え:メロン(めろん)です。
練習:メロン(めろん)はどうやって切りますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả dưa hấu
Luyện tập : Vị quả dưa vàng và dưa hấu khác nhau như thế nào?

答え:西瓜(すいか)です。
練習:メロンと西瓜(すいか)の味はどんな風に違いますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả anh đào
Luyện tập : Bạn đã ăn quả anh đào bao giờ chưa?

答え:サクランボ(さくらんぼ)です。
練習:サクランボ(さくらんぼ)を食べたことはありますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả kiwi
Luyện tập : Quả kiwi có vị như thế nào?

答え:キウイ(きうい)です。
練習:キウイはどんな味がしますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả xoài
Luyện tập : Bạn đã từng ăn quả xoài màu gì?

答え:マンゴー(まんごー)です。
練習:何色のマンゴーを食べたことがありますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả thanh long
Luyện tập : Bạn có thích quả thanh long không?

答え:ドラゴンフルーツ(どらごんふるーつ)です。
練習:ドラゴンフルーツ(どらごんふるーつ)は好きですか?

Khi có rất nhiều món ăn mình thích …

 

わたしの好きな食べ物(料理)は○○と○○と…です。・Món ăn ưa thích của tôi là … và … và …

わたしは○○と○○と…が好きです”・Tôi thích món … và … và …

Watashi no suki na tabemono (ryouri)ha ○○ to ○○ desu.

会話の練習をしてみよう!Cùng luyện tập hội thoại nhé!

A:「Bさん、好きな食べ物(料理)は何ですか。」A: B thích món ăn nào?

(~は何ですか。は聞くときの言い方です。)

B:「(わたしの)好きな食べ物(料理)はカレーです。Aさんは?」B: Món ưa thích (của tôi) là món Cà ri. A thì sao?

(Aさんは?)←相手に聞くときに使います。

A:「わたしはラーメンが好きです。」A: Tôi thích Ramen.

Cùng học nhé!

26 câu chào hỏi bằng tiếng Nhật đơn giản

 

 

 

(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

(CHỦ ĐỀ TRÁI CÂY) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

Dù bạn không cần biết tên món ăn hay tên nguyên liệu vẫn có thể sinh hoạt được ở Nhật Bản.

Khi bạn đi siêu thị, không cần biết tên gọi cũng có thể mua sắm được.
Không cần biết tên gọi cũng không gặp khó khăn trong cuộc sống hằng ngày.
Vậy chúng ta sử dụng tên gọi món ăn khi nào?
Đó là…
khi bạn giới thiệu và được người khác giới thiệu về món ăn ở đất nước bạn.
Nhân cơ hội này hãy nhớ tên trái cây mà bạn ưa thích nhé ♪

Cùng nhớ tên gọi các loại trái cây nhé!

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả táo
Luyện tập : Bạn thích ăn táo bằng cách nào?

答え:林檎(りんご)
練習:どうやって食べるのが好きですか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả quýt Luyện tập : Bạn muốn lấy hết sợi màu trắng không? Hay bạn ăn luôn sợi màu trắng?

答え:ミカン(みかん)
練習:白い皮は取りたいですか?そのまま食べられますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả nho
Luyện tập : Bạn thích ăn nho nhỏ hay nho to?

答え:葡萄(ぶどう)です。
練習:小さいぶどうと大きいぶどう、どっちが好きですか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả dứa
Luyện tập : Hãy giải thích cách cắt quả dứa.

答え:パイナップル(ぱいなっぷる)です。
練習:パイナップルはどうやって切るか説明してください。

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả chuối
Luyện tập : Khi chuyển thành màu gì thì quả chuối sẽ ngọt hơn?

答え:バナナ(ばなな)です。
練習:どんな色になれば、もっと甘くなりますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả đào
Luyện tập : Bạn đã ăn đào bao giờ chưa?

答え:桃(もも)です。
練習:桃(もも)を食べたことはありますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả dâu tây
Luyện tập : Quả dâu có vị như thế nào?

答え:苺(いちご)です。
練習:苺(いちご)はどんな味がしますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả vả
Luyện tập : Bạn đã ăn quả vả bao giờ chưa?

答え:無花果(いちじく)です。
練習:無花果(いちじく)を食べたことはありますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả chanh
Luyện tập : Quả chanh có vị như thế nào?

答え:檸檬(れもん)です。
練習:檸檬(れもん)はどんな味がしますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả dưa vàng
Luyện tập : Quả dưa cắt như thế nào?

答え:メロン(めろん)です。
練習:メロン(めろん)はどうやって切りますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả dưa hấu
Luyện tập : Vị quả dưa vàng và dưa hấu khác nhau như thế nào?

答え:西瓜(すいか)です。
練習:メロンと西瓜(すいか)の味はどんな風に違いますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả anh đào
Luyện tập : Bạn đã ăn quả anh đào bao giờ chưa?

答え:サクランボ(さくらんぼ)です。
練習:サクランボ(さくらんぼ)を食べたことはありますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả kiwi
Luyện tập : Quả kiwi có vị như thế nào?

答え:キウイ(きうい)です。
練習:キウイはどんな味がしますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả xoài
Luyện tập : Bạn đã từng ăn quả xoài màu gì?

答え:マンゴー(まんごー)です。
練習:何色のマンゴーを食べたことがありますか?

Câu hỏi : Đây là quả gì nào?

Trả lời : Quả thanh long
Luyện tập : Bạn có thích quả thanh long không?

答え:ドラゴンフルーツ(どらごんふるーつ)です。
練習:ドラゴンフルーツ(どらごんふるーつ)は好きですか?

Khi có rất nhiều món ăn mình thích …

 

わたしの好きな食べ物(料理)は○○と○○と…です。・Món ăn ưa thích của tôi là … và … và …

わたしは○○と○○と…が好きです”・Tôi thích món … và … và …

Watashi no suki na tabemono (ryouri)ha ○○ to ○○ desu.

会話の練習をしてみよう!Cùng luyện tập hội thoại nhé!

A:「Bさん、好きな食べ物(料理)は何ですか。」A: B thích món ăn nào?

(~は何ですか。は聞くときの言い方です。)

B:「(わたしの)好きな食べ物(料理)はカレーです。Aさんは?」B: Món ưa thích (của tôi) là món Cà ri. A thì sao?

(Aさんは?)←相手に聞くときに使います。

A:「わたしはラーメンが好きです。」A: Tôi thích Ramen.

Cùng học nhé!

26 câu chào hỏi bằng tiếng Nhật đơn giản

 

 

 

(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

(CHỦ ĐỀ RAU CỦ) Món ăn ưa thích của bạn là gì? ~ Cùng nhau nhớ tên món ăn bằng tiếng Nhật nhé ~

Dù bạn không cần biết tên món ăn hay tên nguyên liệu vẫn có thể sinh hoạt được ở Nhật Bản.

Khi bạn đi siêu thị, không cần biết tên gọi cũng có thể mua sắm được.
Không cần biết tên gọi cũng không gặp khó khăn trong cuộc sống hằng ngày.
Vậy chúng ta sử dụng tên gọi món ăn khi nào?
Đó là…
khi bạn giới thiệu và được người khác giới thiệu về món ăn ở đất nước bạn.
Nhân cơ hội này hãy nhớ tên rau củ mà bạn ưa thích nhé ♪

Cùng nhớ tên các loại rau củ nhé!

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Củ cà rốt

Luyện tập : Củ cà rốt có vị như thế nào? Hãy cùng thử giải thích nhé.

 

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Củ hành tây
Luyện tập : Khi thái hành thì mắt chúng ta sẽ ra sao?

 

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Rau bắp cải
Luyện tập : Bạn thích ăn với loại nước sốt nào?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Rau xà lách
Luyện tập : Cùng thử giải thích sự khác nhau giữa xà lách và bắp cải nhé.

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Khoai tây/ Khoai lang
Luyện tập : Bạn dùng khoai nấu món gì?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Ớt chuông xanh/ Ớt chuông đỏ và vàng
Luyện tập : Bạn có thích ớt xanh không?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Bí đỏ
Luyện tập : Bạn có biết vì sao bí đỏ lại được dùng nhiều vào ngày Halloween không?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Cà tím
Luyện tập : Bạn dùng cà tím nấu món gì?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Củ cải
Luyện tập : Củ cải có vị như thế nào?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Súp lơ
Luyện tập : Bạn thích chế biến súp lơ như thế nào?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Củ ngưu bàng ( Củ nâu )
Luyện tập : Bạn đã ăn củ ngưu bàng bao giờ chưa?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Giá đỗ
Luyện tập : Bạn có biết ở siêu thị bạn có thể mua giá đỗ với giá tiền là bao nhiêu không?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Rau chân vịt
Luyện tập : Rau chân vịt có vị như thế nào?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Rau mùi
Luyện tập : Bạn đã ăn rau mùi bao giờ chưa?

Câu hỏi : Đây là cái gì nào?

Trả lời : Dưa chuột
Luyện tập : Bạn thích chế biến dưa chuột như thế nào?

Hãy cùng nhớ tên món ăn mình thích nhé!

わたしの好きな食べ物(料理)は○○です。・Món ăn ưa thích của tôi là …

Watashi no sukina tabemono ha ○○ desu.

わたしは○○が好きです。・Tôi thích món …

Watashi ha ○○ ga suki desu

Khi có rất nhiều món ăn mình thích …

 

わたしの好きな食べ物(料理)は○○と○○と…です。・Món ăn ưa thích của tôi là … và … và …

わたしは○○と○○と…が好きです”・Tôi thích món … và … và …

Watashi no suki na tabemono (ryouri)ha ○○ to ○○ desu.

会話の練習をしてみよう!Cùng luyện tập hội thoại nhé!

A:「Bさん、好きな食べ物(料理)は何ですか。」A: B thích món ăn nào?

(~は何ですか。は聞くときの言い方です。)

B:「(わたしの)好きな食べ物(料理)はカレーです。Aさんは?」B: Món ưa thích (của tôi) là món Cà ri. A thì sao?

(Aさんは?)←相手に聞くときに使います。

A:「わたしはラーメンが好きです。」A: Tôi thích Ramen.

Cùng học nhé!

26 câu chào hỏi bằng tiếng Nhật đơn giản